bàn đẻ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bàn dùng cho phụ nữ khi sinh con: "bàn đẻ" là một loại bàn chuyên dụng trong y tế, được thiết kế để hỗ trợ sản phụ trong quá trình chuyển dạ và sinh nở. Bàn này thường có cấu trúc đặc biệt để giúp bác sĩ hoặc nữ hộ sinh thao tác thuận lợi.
- Nghĩa mở rộng (hiếm dùng): Đôi khi "bàn đẻ" được dùng để chỉ nơi diễn ra quá trình sinh nở, nhưng nghĩa này ít phổ biến hơn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bác sĩ yêu cầu chuẩn bị bàn đẻ sạch sẽ trước khi ca mổ bắt đầu. (Bàn dùng cho sản phụ được vệ sinh kỹ lưỡng trước khi sinh.)
- Sản phụ được đưa lên bàn đẻ khi cơn đau chuyển dạ trở nên dồn dập. (Sản phụ nằm lên bàn chuyên dụng khi gần đến lúc sinh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bàn đẻ" trong ngữ cảnh y tế: Thuật ngữ chuyên ngành, thường xuất hiện trong bệnh viện hoặc phòng sinh.
- Các y tá kiểm tra bàn đẻ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. (Nhân viên y tế kiểm tra thiết bị sinh nở trước khi sử dụng.)
"bàn đẻ" trong văn nói: Đôi khi được dùng để ám chỉ nơi sinh nở một cách cụ thể.
- Chị ấy đã trải qua cơn đau dài trên bàn đẻ trước khi con chào đời. (Chị ấy nằm trên bàn sinh trong suốt quá trình chuyển dạ.)
Biến thể và từ gần giống
Bàn sinh (danh từ): tên gọi khác của "bàn đẻ", thường được dùng trong ngữ cảnh hiện đại.
- Phòng mổ có trang bị bàn sinh hiện đại. (Phòng sinh có bàn chuyên dụng mới.)
Bàn mổ (danh từ): bàn dùng cho phẫu thuật nói chung, khác với "bàn đẻ" vì không chuyên dụng cho sinh nở.
- Bàn mổ này được dùng cho các ca phẫu thuật tổng quát. (Bàn này không phải loại dành riêng cho sinh con.)
Từ đồng nghĩa
- Bàn sinh: thiết bị y tế dùng khi sinh con.
- Bàn đỡ đẻ: cách gọi khác, nhấn mạnh chức năng hỗ trợ quá trình sinh.
Thành ngữ liên quan
- Không có thành ngữ phổ biến liên quan trực tiếp đến "bàn đẻ". Tuy nhiên, cụm từ "lên bàn đẻ" thường được dùng để chỉ hành động bắt đầu quá trình sinh nở.
- Cô ấy vừa lên bàn đẻ thì em bé chào đời. (Cô ấy vừa bắt đầu quá trình sinh thì em bé ra đời.)